|
|

- Tourism Common Vocabulary & Expressions
(vocabularies &
expressions commonly used in discussing tourism matters.)
- Air Travel Vocabulary
(vocabularies &
expressions commonly used in discussing air travel matters)
- Airport English
- Conversation: At the Front Desk
of a Hotel
- Conversation: I Need a Ticket to
Osaka. (Airline Ticket Buying Conversation)
This unit contains a one-hour role-play where students are divided into
travelers and airline ticketing agent. Travelers have to find information about
airline tickets.
- Conversation: I Need to Send This to
Mexico. (Post Office) This unit contains a one-hour role-play where
students are divided into post office clerks and customers wanting to mail
parcels and letters.
- Conversation: Shopping For
New Shoes
- Conversation: In a Clothes
Store
- Conversation: In a Restaurant
- Conversation: Why Don't We
Check Out the Museum of Modern Art?
- Directions: Traveling by
Subway or Bus
Loạt bài cho tiếng Anh Du Lịch:
Tự
giới thiệu qua điện thoại; cách dùng 'good morning', 'good evening', v.v. để
chào hỏi; cách nói ngày tháng và dùng Mẫu tự Phát thanh Quốc tế; cách xưng hô
sao cho phù hợp; cách nói chức vị của khách; cách dùng từ 'certainly' thay cho
từ 'yes' khi cần phải tỏ ra trịnh trọng hơn; chào tạm biệt.
Bạn
sẽ học cách nói số, ngày tháng, sao cho rỏ ràng qua điện thoại. Bạn sẽ ôn lại
việc dùng Mẫu tự Phát thanh Quốc Tế để đánh vần tên họ. Bạn sẽ biết cách yêu cầu
người khác nói rơ ư hơn, và để câu hỏi nghe êm tai, bạn sẽ dùng từ ‘and'. Bạn
cũng biết cách trả lời khi có người cám ơn bạn.
Chào
hỏi khách tại quày lễ tân như thế nào đễ tạo tin tưởng nơi khách. Bạn sẽ học
cách nói số pḥng, những cách nói tắt thông thường trong đàm thoại như ‘I’ll’ và
‘we’ll’, cùng những giới từ chỉ nơi chốn. Bạn sẽ biết những kiểu nói lịch sự và
cách nói ‘không’ và ‘có’.
Trong
Bài 4, các bạn sẽ học những câu như 'is that OK?' khi cần phải kiểm tra xem
khách có thật sự cảm thấy hài ḷng với đề nghị của bạn hay không. Bạn cũng xem
cách dùng ‘can’ và ‘could’ khi yêu cầu ai làm điều ǵ, và học dùng hai cụm từ
'there is’ và ‘there are’.
Khi
khách yêu cầu bạn giới thiệu một nhà hàng, bạn phải tỏ ra hiểu biết và chỉ đường
đi thật rỏ ràng. Bạn sẽ học cách đề nghị với khách khi họ yêu cầu một điều ǵ.
Nếu bạn hầu bàn, bạn phải đón khách bằng những câu nói mở đầu để phục vụ và tạo
nên một ấn tượng tốt.
Phục
vụ thực khách đ̣i hỏi bạn không những phải biết rỏ những món trong menu để trả
lời thắc mắc của khách, mà c̣n phải biết cách mời chào những món ăn thức uống
sao cho hấp dẫn và tỏ ra ch́u ư khách. Đó là chất lượng phục vụ không thể thiếu
trong một nhà hàng thành công.
Khi
có sơ xuất hay sự cố xẩy ra, bạn hăy b́nh tĩnh dùng những từ ngữ và những cụm từ
ngắn gọn thích hợp để làm cho khách yên ḷng. Bạn sẽ biết cách xin lỗi khách như
thế nào để cho họ biết rằng bạn thật sự quan tâm và sẽ t́m cách giải quyết vấn
đề ngay.
Khách
thường là người phương xa và họ trông cậy vào sự chỉ dẫn tận tường và rành mạch
của bạn. Bạn sẽ học cách mô tả hướng đi, khoảng cách và ước đoán thời gian hành
tŕnh. Bạn sẽ biết cách đề nghị rất lịch sự bằng lời gợi ư bắt đầu với ‘How
about…’ hoặc ‘May I suggest…’
Khách
thường là người lạ chốn và họ tùy thuộc vào sự chỉ dẫn của bạn. Bài 9 giúp bạn
học cách chỉ đường sao cho rành mạch: hướng đi, khoảng cách, thời gian. Cách đề
nghị lịch sự. Gợi ư với ‘how about’, ‘may I suggest’.
Cô
Mona và cha đón một chiếc tắc xi. Bạn sẽ học cách nói chuyện phiếm với khách.
Tuy đề tài thường không mấy quan trọng, nhưng đó là dịp tốt để biểu lộ ḷng hiếu
khách của bạn. Bạn sẽ biết thêm về cách chỉ đường để bổ xung cho những ǵ bạn đă
học trong Bài 9.
Mời
khách mua hàng một cách niềm nở và lịch sự nhưng vẫn để cho họ tự nhiên chọn lựa
là một bí quyết thành công trong việc bán hàng. Bạn sẽ dùng câu: ‘Can I help
you?’ và học những mẫu đối thoại thông thường trong cửa hàng bán lẻ như giới
thiệu hàng hóa và nói giá cả.
Cô
Mona đang ở trong tiệm quần áo để cố chọn cho được món hàng vừa ư. Bạn sẽ học
những mẫu đối thoại để giúp khách lựa hàng, và sau cùng để tiến hành thủ tục thu
tiền khách hàng trả bằng thẻ tín dụng.
Bạn
sẽ thực tập và triển khai những câu như "can I help you?", cũng như những kiểu
nói cần thiết khi giới thiệu. Bạn cũng sẽ học những cụm từ có tác dụng làm cho
lời đề nghị trở nên dễ nghe hơn. Ngoài ra, các bạn sẽ luyện tập cả cách diễn tả
giờ giấc nữa.
Cô
Mona và ông Jack nói chuyện với một hướng dẫn viên du lịch. Bạn sẽ học cách tự
giới thiệu tùy t́nh huống cần phải khách sáo hay không. Bạn sẽ làm quen với một
số chức vụ trong ngành phục vụ và học cách trấn an khách hàng.
Cô
Mona và ông Jack đang xem các tờ chỉ dẫn tại pḥng khách khách sạn và bàn với
anh Leo về các chuyến du ngoạn. Bạn sẽ học cách hỏi xem khách muốn ǵ, diễn tả
ra sao khi nói về chuyện xảy ra trong tương lai, và cách đề nghị một chương
tŕnh đi chơi cho khách.
Cô
Mona và ông Jack gặp anh Leo tại pḥng đợi. Anh Leo giải thích cho hai vị khách
này về cuộc đi chơi vào ngày hôm sau: lộ tŕnh, chương tŕnh tham quan và đề
nghị họ nên chuẩn bị như thế nào và cần mang theo những ǵ.
Anh
Leo, cô Mona và ông Jack đă xuống tàu để chuẩn bị cho chuyến du ngoạn ngắm cá
heo trong hải cảng. Bạn sẽ học cách khuyến cáo khách về vấn đề an toàn, cách hỏi
han để chăm lo cho khách, cách để chỉ cho khách thấy những nơi đáng chú ư hay
cảnh đẹp trên đường và giải thích cho họ về những nơi ấy.
Bạn
sẽ học cách mời khách ăn uống, cách diễn tả trong trường hợp phải nh́n nhận có
sự hiểu lầm, cách yêu cầu khách lập lại điều ǵ đó và cách khuyến cáo khách về
vấn đề an toàn. Ngoài ra, bạn sẽ làm quen với một số cụm từ thông dụng khác
trong ngành du lịch.
Anh
Leo dẫn ông Jack và cô Mona đi dự Lễ Rước Đèn. Bạn sẽ học cách ấn định địa điểm
gặp nhau, cách giới thiệu về các nét văn hoá nổi bật, cách kể cho khách nghe một
chuyện cổ tích hay một truyền thuyết nào đó. Bạn sẽ học cách sử dụng cụm từ
‘excuse me’ trong một số t́nh huống khác nhau. Ấn định địa điểm gặp lại nhau
pḥng trường hợp bị lạc là một sự pḥng xa tối cần thiết.
Anh
Leo dẫn cô Mona đi xem Lễ Rước Đèn. Anh kể chuyện cổ tích trong văn hóa dân gian
cho cô Mona nghe. Kể chuyện là một trong những yếu tố quan trọng đem lại thành
công cho du lịch, nên hướng dẫn viên không những phải nói chuyện có duyên mà c̣n
phải dùng th́ cho đúng, rồi phải biết cách đối đáp lịch sự dù được khen hay bị
trách móc.
Bạn
sẽ học cách đối đáp và trấn an khách khi đứng trước một t́nh huống có thể trở
thành nghiêm trọng. Bạn phải ăn nói ra sao để phục hồi sự b́nh tĩnh khi khách tỏ
ra quá lo âu. Bạn sẽ học cách diễn tả khi cần phải chiều ḷng khách, và làm sáng
tỏ câu chuyện của họ.
Bạn
sẽ học cách đối đáp và trấn an khách khi đứng trước một t́nh huống có thể trở
thành nghiêm trọng. Bạn phải ăn nói ra sao để phục hồi sự b́nh tĩnh khi khách tỏ
ra quá lo âu. Bạn sẽ học cách diễn tả khi cần phải chiều ḷng khách, và làm sáng
tỏ câu chuyện của họ. Có khi bạn phải nhă nhặn từ chối lời mời của khách.
Bạn
sẽ học những từ ngữ cần thiết cho thủ tục trả pḥng ở khách sạn, cùng những kiểu
nói lịch sự khi hỏi xem ai sẽ là người trả tiền pḥng, cũng như biết cách giải
thích những khoản tiền ghi trên hóa đơn. Ngoài ra, bạn cũng sẽ biết khi nào phải
dùng ‘go to’, khi nào chỉ dùng ‘go’, và biết phân biệt giữa ‘look at’, ‘look
over’ và ‘look through’.
Khi
thực hiện thủ tục trả pḥng, đôi khi bạn phải điều chỉnh hóa đơn và phải xin lỗi
khi có lầm lẫn. Nhưng đôi khi bạn phải xin lỗi dù đă không phạm lỗi nào với
khách. Trong phép lịch sự, lời xin lỗi trong tiếng Anh chỉ là một cách cho khách
thấy bạn rất tiếc rằng họ đă bị phiền hà v́ hiểu lầm hay ǵ khác.
Bạn
sẽ nghe một cuộc phỏng vấn xin việc làm theo kiểu Tây Phương. Bạn sẽ học cách
trả lời những câu hỏi thường được nêu lên trong cuộc phỏng vấn. Qua cuộc đối đáp,
bạn phải thể hiện được ưu điểm của ḿnh và tạo nên sự tin tưởng nơi người phỏng
vấn.
Trong
cuộc phỏng vấn để xin việc, đôi khi bạn phải đối đầu với những câu hỏi có tính
cách giả thuyết v́ người phỏng vấn muốn xem bạn có nhanh trí, có tài ứng biến,
có khả năng suy luận, hay có phản ứng thận trọng hay không. Khi được mời đặt câu
hỏi, bạn nên hỏi những ǵ để chứng tỏ là bạn quan tâm đến công việc đó và đă t́m
hiểu khá nhiều về nó.
|
|